Hotline: 0902.342.238

Việc tăng giá than và khí cùng với tăng sản lượng phát từ hai nguồn chiếm tới 55%-65% tổng sản lượng phát toàn hệ thống đã khiến cho chi phí khâu phát điện tăng thêm đáng kể: Chi phí sản lượng phát điện bằng nguồn nhiên liệu than tăng thêm 5198 tỉ đồng; sản lượng phát điện bằng khí thì chi phí tăng thêm hơn 1,593 tỉ đồng. Chi phí tăng thêm từ hai nguồn than và khí đã chiếm từ 80-90% tổng chi phí tăng thêm trong thời gian từ tháng 12-2012 đến 31-7-2013.

Với áp lực này, lại thêm phải phân bổ lỗ từ 2011 và chênh lệch tỉ giá đánh giá lại từ năm 2012 về trước. Năm 2011, khoản lỗ của EVN gần 11.500 tỉ đồng, năm 2012, sản xuất kinh doanh của EVN có lãi nên đã bù được một phần, khoản lỗ còn lại là 7.962 tỉ đồng; chênh lệch tỉ giá từ 26.000 tỉ đồng (năm 2011) còn 15.114 tỉ đồng. Như vậy, tổng khoản lỗ của EVN từ 38.000 tỉ nay còn 23.000 tỉ đồng.

Với việc tăng giá bán điện 5% so với giá bình quân đang áp dụng lần này cho thấy có tăng nhưng ở mức kiềm chế do chỉ bù đắp một phần chi phí tăng thêm từ tăng giá than, khí. Bởi, theo dự báo sản lượng điện theo kế hoạch năm 2013 là 117 tỉ kWh, giá bán điện lẻ bình quân tăng thêm từ ngày 1-8-2013 là 5%, như vậy chỉ còn 5 tháng còn lại doanh thu tăng thêm là 3.600 tỉ đồng, trong khi đó chi phí tăng thêm từ sản xuất điện bằng nguồn than và dầu khí hơn 6.000 tỉ đồng.

 

Thông tư số 19/2013/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện từ ngày 1-8-2013, giá bán điện bình quân mới là 1.508,85 đ/kWh (chưa VAT).

a) Các ngành sản xuất

STTĐối tượng áp dụng giáGiá bán điện (đ/kWh)
1  Cấp điện áp từ 110 kV trở lên  
   a) Giờ bình thường 1.277
   b) Giờ thấp điểm 792
   c) Giờ cao điểm 2.284
2  Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV  
  a) Giờ bình thường 1.305
  b) Giờ thấp điểm 822
  c) Giờ cao điểm 2.376
3  Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 KV  
   a) Giờ bình thường 1.350
   b) Giờ thấp điểm 852
   c) Giờ cao điểm 2.449
4  Cấp điện áp dưới 6 kV  
   a) Giờ bình thường 1.406
   b) Giờ thấp điểm 897
   c) Giờ cao điểm 2.542

Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV.

b) Bơm nước tưới tiêu

STTCấp điện ápGiá bán điện (đồng/kWh)
1  Từ 6 kV trở lên  
   a) Giờ bình thường 1.199
   b) Giờ thấp điểm   626
   c) Giờ cao điểm 1.741
2  Dưới 6 kV  
   a) Giờ bình thường 1.259
   b) Giờ thấp điểm    656
   c) Giờ cao điểm 1.803
c) Hành chính, sự nghiệp 
STTĐối tượng áp dụng giáGiá bán điện (đồng/kWh)
1   Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông  
   a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.379
   b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.471
2  Chiếu sáng công cộng  
   a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.500 
   b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.590
3  Đơn vị hành chính, sự nghiệp  
   a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.531
   b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.590

d) Kinh doanh

STTCấp điện ápGiá bán điện (đồng/kWh)
1  Từ 22 kV trở lên  
   a) Giờ bình thường 2.104  
   b) Giờ thấp điểm 1.199
   c) Giờ cao điểm 3.607
2  Từ 6 kV đến dưới 22 kV  
   a) Giờ bình thường 2.255 
   b) Giờ thấp điểm 1.350
   c) Giờ cao điểm 3.731
3  Dưới 6 kV  
   a) Giờ bình thường 2.285
   b) Giờ thấp điểm 1.410
   c) Giờ cao điểm 3.900

e) Sinh hoạt

STTMức sử dụng của một hộ trong thángGiá bán điện (đồng/kWh)
1   Cho 50kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 993
2   Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.418 
3   Cho kWh từ 101 - 150 1.622
4   Cho kWh từ 151 - 200 2.044
5   Cho kWh từ 201 - 300 2.210
6   Cho kWh từ 301 – 400 2.361
7   Cho kWh từ 401 trở lên  2.420

Đối với sinh viên và người lao động thuê nhà để ở: cứ 04 người đăng ký được hưởng định mức 01 hộ (01 người được tính là ¼ định mức). 

Nguồn tin : icon.evn.com.vn


Hổ trợ trực tuyến